Jul 18, 2019

Tác giả

Ông Thụ 翁綬

Thơ » Trung Quốc » Vãn Đường » Ông Thụ

Ông Thụ 翁綬, năm sinh mất không rõ, ước sống khoảng trước sau năm 877 vào đời vua Đường Hy Tông. Thơ ông đa phần là thơ cận thể. Năm Hàm Thông thứ 6 (865) đỗ tiến sĩ, không thật nổi danh, sự nghiệp về sau không rõ. "Toàn Đường thi" còn chép 8 bài thơ của ông.

Chiết dương liễu
Quan san nguyệt
Tiệp Dư Oán


Quan san nguyệt 關山月
Trăng quan san
Vãn Đường  Ông Thụ


關山月

徘徊漢月滿邊州,
照盡天涯到隴頭。
影轉銀河寰海靜,
光分玉塞古今愁。
笳吹遠戍孤烽滅,
雁下平沙萬里秋。
況是故園搖落夜,
那堪少婦獨登樓。


Quan san nguyệt

Bồi hồi Hán nguyệt mãn biên châu,
Chiếu tận thiên nhai đáo Lũng đầu.
Ảnh chuyển ngân hà hoàn hải tĩnh,
Quang phân Ngọc tái cổ kim sầu.
Già xuy viễn thú cô phong diệt,
Nhạn hạ bình sa vạn lý thu.
Huống thị cố viên dao lạc dạ,
Na kham thiếu phụ độc đăng lâu.


Dịch nghĩa

Vầng trăng nhà Hán ngập ngừng, sáng khắp biên giới
Chiếu tận chân trời đến nơi Lũng đầu
Ánh trăng chuyển bóng ngân hà xuống biển rộng im lặng
Ánh sáng phân rõ Ngọc Môn, cửa ải xưa nay vốn buồn
Tiếng Hồ già nổi lên chỗ đóng quân xa xôi, ngọn lửa cô đơn tàn lụi
Chim nhạn đáp xuống bãi cát vạn dặm thu
Huống gì nơi quê cũ xa xôi khi đêm xuống
Người thiếu phụ buồn không thể chịu được, một mình lên lầu.

 


Chiết dương liễu 折楊柳 • Bẻ cành liễu
Vãn Đường » Ông Thụ

Thể thơ: Thất ngôn bát cú


折楊柳

紫陌金堤映綺羅,
遊人處處動離歌。
陰移古戍迷芳草,
花帶殘陽落遠波。
臺上少年吹白雪,
樓中思婦斂青蛾。
殷勤攀折贈行客,
此去關山雨雪多。

Chiết dương liễu

Tử mạch kim đê ánh ỷ la,
Du nhân xứ xứ động ly ca.
Âm di cổ thú mê phương thảo,
Hoa đới tàn dương lạc viễn ba.
Đài thượng thiếu niên xuy Bạch tuyết,
Lâu trung tư phụ liễm thanh nga.
Ân cần phan chiết tặng hành khách,
Thử khứ quan san vũ tuyết đa.
 

 

Mục Lục 50 bài thơ Đường chọn lọc

  1. Bài số 1: "Tạp Thi (Vương Duy)"
  2. Bài số 2: "Ðề Kim Lăng Độ (Trương Hỗ)"
  3. Bài số 3: "Tĩnh Dạ Tư (Lý Bạch)"
  4. Bài số 4: "Thục Đạo Hậu Kỳ (Trương Thuyết)"
  5. Bài số 5: "Văn Nhạn (Vi Ứng Vật)"
  6. Bài số 6: "Xuân Dạ Lạc Thành Văn Địch (Lý Bạch)"
  7. Bài số 7: "Xuân Hứng (Võ Nguyên Hành)"
  8. Bài số 8: "Dữ Sử Lang Trung Khâm Thính Hoàng Hạc Lâu Thượng Xuy Địch (Lý Bạch)"
  9. Bài số 9: " Sơn Trung (Vương Bột)"
  10. Bài số 10: " Vãn Xuân Giang Tình Ký Hữu Nhân (Hàn Tông)"
  11. Bài số 11: "Tuyệt Cú - kỳ nhị (Ðỗ Phủ)”
  12. Bài số 12: “Hoàng Hạc Lâu (Thôi Hiệu)”
  13. Bài số 13: “Tạp Thi (Vô danh thị)”
  14. Bài số 14: “Cửu Nguyệt Cửu nhật Ức Sơn Ðông Huynh Đệ (Vương Duy)”
  15. Bài số 15: “Thu Tứ (Trương Tịch)”
  16. Bài số 16: “Phần Thượng Kinh Thu (Tô Ðĩnh)”
  17. Bài số 17: “Lữ Túc (Ðỗ Mục)”
  18. Bài số 18: “Lữ Hoài (Thôi Ðồ)”
  19. Bài số 19: “Ðộ Hán Giang (Lý Tần)”
  20. Bài số 20: “Hồi Hương Ngẫu Thư (Kỳ nhất)(Hạ Tri Chương)”
  21. Bài số 21: “Hồi Hương Ngẫu Thư (Kỳ nhị)(Hạ Tri Chương)”
  22. Bài số 22: “Tạp Thi (Vô danh thị)”
  23. Bài số 23: “Vị Thành Khúc (Vương Duy)”
  24. Bài số 24: “Biệt Nhân (Vương Bột)”
  25. Bài số 25: “Cổ Ly Biệt (Vi Trang)”
  26. Bài số 26: “Nam Phố Biệt (Bạch Cư Dị)”
  27. Bài số 27: “Hoài Thượng Dữ Hữu Nhân Biệt (Trịnh Cốc)”
  28. Bài số 28: “Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng (Lý Bạch)”
  29. Bài số 29: “Giang Đình Dạ Nguyệt Tống Biệt (Vương Bột)”
  30. Bài số 30: “Ðơn Dương Tống Vi Tham Quân (Nghiêm Duy)”
  31. Bài số 31: “Tạ Đình Tống Biệt (Hứa Hồn)”
  32. Bài số 32: “Sơn Trung Tống Biệt (Vương Duy)”
  33. Bài số 33: “Trùng Tặng Lạc Thiên (Nguyên Chẩn)”
  34. Bài số 34: “Tống Trầm Tử Phúc Chi Giang Đông (Vương Duy)”
  35. Bài số 35: “Tống Sài Thị Ngự (Vương Xương Linh)”
  36. Bài số 36: “Tống Linh Triệt (Lưu Trường Khanh)”
  37. Bài số 37: “Tống Lý Thị Lang Phó Thường Châu (Giả Chí)”
  38. Bài số 38: “Kim Lăng Tửu Tứ Lưu Biệt (Lý Bạch)”
  39. Bài số 39: “Dạ Bạc Ngưu Chử Hoài Cổ” (Lý Bạch)
  40. Bài số 40: “Ký Nhân (Trương Bí)”
  41. Bài số 41: “Ðề Ðô Thành Nam Trang (Thôi Hộ)”
  42. Bài số 42: “Giang Lâu Hữu Cảm (Triệu Hỗ)”
  43. Bài số 43: “Dạ Vũ Ký Bắc (Lý Thương Ẩn)”
  44. Bài số 44: “Ức Ðông Sơn (Lý Bạch)”
  45. Bài số 45: “Thu Dạ Ký Khưu Viên Ngoại (Vi Ứng Vật)”
  46. Bài số 46: “Túc Lạc Thị Đình Ký Hoài Thôi Ung Thôi Cổn (Lý Thương Ẩn)”
  47. Bài số 47: “Vọng Nguyệt Hoài Viễn (Trương Cửu Linh)”
  48. Bài số 48: “Kim Hương Tống Vệ Bát Chi Tây Kinh (Lý Bạch)”
  49. Bài số 49: “Vấn Lưu Thập Cửu (Bạch Cư Dị)”
  50. Bài số 50: “Thu Dạ Hỷ Ngộ Vương Xử Sĩ (Vương Tích)”

 

Tất cả các bài của tác giả Ông Thụ 翁綬:

Quan san nguyệt 關山月 • Trăng quan san (Thơ Ông Thụ) - Đường thi Trung Quốc - Mar 08, 2015
Chiết dương liễu 折楊柳 • Bẻ cành liễu - Đường thi Trung Quốc - Mar 08, 2015
Tiệp dư oán 婕妤怨 • Nỗi oán của Tiệp dư - Đường thi Trung Quốc - Mar 08, 2015